Home Page POM Forecasting MÔ HÌNH TRUNG BÌNH CƠ BẢN
MÔ HÌNH TRUNG BÌNH CƠ BẢN

MÔ HÌNH TRUNG BÌNH CƠ BẢN

Nguyễn Như Phong

Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp

Đại học Bách Khoa TPHCM

 

Các mô hình trung bình cơ bản bao gồm:

          - Chu kỳ cuối - LPD

          - Trung bình số học - AA

          - Trung bình dịch chuyển - MA

          - Trung bình dịch chuyển có trọng số - WMA

 

a) Mô hình chu kỳ cuối

Mô hình chu kỳ cuối dự báo nhu cầu ở một chu kỳ bởi nhu cầu thực tế chu kỳ kế trước:

                   Ft = Dt-1

Mô hình chu kỳ cuối có đặc điểm là đơn giản, không cần tính toán, ra quyết định nhanh. Mô hình thích hợp với các dữ liệu ít thay đổi theo chu kỳ dự báo, có tính xu hướng, không thích hợp với dữ liệu có tính mùa, tính ngẫu nhiên.

 

b) Mô hình trung bình số học

Mô hình chu kỳ cuối không lọc bỏ thành phần biến thiên ngẫu nhiên. Để lọc bỏ thành phần biến thiên ngẫu nhiên, ta có thể dùng mô hình trung bình số học:

                  

Mô hình trung bình số học có đặc điểm đơn giản, ra quyết định nhanh. Mô hình trung bình có ưu điểm hơn mô hình chu kỳ cuối là có làm trơn các dao động ngẫu nhiên. Mô hình trung bình số học thích hợp với các dữ liệu có tính ổn định, có tính ngẫu nhiên, không thích hợp với dữ liệu có tính xu hướng, có tính mùa.

 

c) Mô hình trung bình dịch chuyển

Mô hình chu kỳ cuối, chỉ lấy số liệu chu kỳ cuối, đáp ứng tính xu hướng nhưng lại không lọc được thành phần ngẫu nhiên. Mô hình trung bình số học có làm trơn các dao động ngẫu nhiên nhưng lấy trung bình của tất cả dữ liệu trong quá khứ, các số liệu là quan trọng như nhau, không xem trọng hơn các số liệu cận hiện tại nên không đáp ứng với xu hướng thay đổi nhu cầu. Mô hình trung bình dịch chuyển dung hòa giữa hai mô hình trên, chỉ lấy một số dữ liệu cận hiện tại và cắt bỏ các số liệu ở quá khứ xa.

                  

trong đó n là số chu kỳ dịch chuyển trung bình. Khi n=1 thì mô hình trung bình dịch chuyển trở thành mô hình chu kỳ cuối. Khi n đủ lớn, mô hình trung bình dịch chuyển trở thành mô hình trung bình số học. Tham số n thường được chọn từ 3 đến 8 theo kinh nghiệm. Nếu chọn n nhỏ là cắt bỏ nhiều dữ liệu quá khứ, kết quả dự báo có thể dao động do ảnh hưởng của biến thiên ngẫu nhiên. Nếu chọn n lớn thì lọc bỏ được thành phần biến thiên ngẫu nhiên nhưng mô hình có thể mất tính xu hướng, kết quả dự báo có thể quá ổn định làm trễ hay có thể mất thành phần xu hướng nếu có trong chuỗi dữ kiện.

 

d) Trung bình dịch chuyển có trọng số

Mô hình trung bình dịch chuyển xem các số liệu quá khứ trong khoảng dịch chuyển có mức quan trọng như nhau. Để có thể xác lập mức quan trọng khác nhau, ta dùng mô hình trung bình dịch chuyển có trọng số:

                  

trong đó wi là trọng số cho chu kỳ thứ (t-i):

                  

Mô hình trung bình dịch chuyển có trọng số phức tạp hơn nhưng thuận lợi. Mô hình trung bình dịch chuyển vì có trọng số khác nhau cho các dữ liệu trong quá khứ. Mô hình có thể sử dụng cho dữ liệu có tính mùa. Trọng số được chọn theo kinh nghiệm và phương pháp thử và sai, thường chọn trọng số lớn cho dữ liệu quá khứ gần.

 

 

TLTK

Nguyễn Như Phong. Quản lý sản xuất. NXBĐHQG. 2013. ISBN: 978-604-73-1640-3.

 

 

 

 
  • thiet ke noi that chung cu

  • thiet ke noi that chung cu

  • thiet ke noi that chung cu

  • thiet ke noi that chung cu

ABOUT US

ADMIN


GOOD BROWSERS

 
   

STATISTIC

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterH�m nay30
mod_vvisit_counterH�m qua132
mod_vvisit_counterTu?n n�y440
mod_vvisit_counterTh�ng n�y642
mod_vvisit_counterT?t c?742260
Hiện có 15 khách Trực tuyến