Home Page TOOLS Engineering Economy ƯỚC LƯỢNG
ƯỚC LƯỢNG

ƯỚC LƯỢNG

Nguyễn Như Phong

Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp

Đại học Bách Khoa, ĐHQG TPHCM

 

1. KHÁI NIỆM

Trong môi trường vật lý, các định luật vật lý là rõ ràng, cụ thể, việc ước lượng các đại lượng vật lý thường là xác định. Trong môi trường kinh tế, các quy luật kinh tế phụ thuộc đặc tính con người, việc ước lượng các đại lượng trong kinh tế khó khăn hơn và thường là không chắc chắn.

Ước lượng phục vụ cho việc ra quyết định. Trong kinh tế kỹ thuật, các đại lượng được ước lượng như các khoảng thu chi của dự án, các chi phí vận hành, khấu hao, tốc độ lạm phát, tuổi thọ … Chất lượng ra quyết định phụ thuộc vào độ chính xác ước lượng.

2. ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ

Ước lượng chi phí thường gặp khi ước lượng chi phí của sản phẩm, hệ thống, dịch vụ, dự án… Trong ước lượng chi phí kinh nghiệm là cơ sở ước lượng quan trọng. Các phương pháp ước lượng chi phí bao gồm:

  • Phương pháp kỹ thuật
  • Phương pháp tương tự
  • Phương pháp thống kê

Ước lượng chi phí theo phương pháp kỹ thuật gồm các bước:

  • Phân tích đối tượng thành các thành phần
  • Ước lượng các chi phí thành phần
  • Tổng hợp chi phí thành phần

Phương pháp tương tự ước lượng đối tượng bằng kinh nghiệm ở các sản phẩm tương tự. Phương pháp thống kê tìm quan hệ giữa chi phí và các yếu tố ảnh hưởng chi phí, sau đó xác định chi phí đối tượng qua giá trị của đại lượng ảnh hưởng.

 

3. QUÁ TRÌNH HỌC

Quá trình học khảo sát thời gian thực hiện công việc lặp lại. Thời gian thực hiện một công việc giảm sau mỗi lần công việc được thực hiện. Trong quá trình học ta thường giả sử tốc độ suy giảm của thời gian đơn vị là hằng số sau mỗi lần sản lượng tăng gấp đôi.

 

Ví dụ

Một công việc được thực hiện lần đầu với thời gian 100 g, giả sử độ suy giảm 80%.

Thời gian thực hiệc công việc lần 2 là: 100 ´ 0,8 = 80 (g).

Thời gian thực hiệc công việc lần 4 là: 80 ´ 0,8 = 64 (g).

Thời gian thực hiệc công việc lần 8 là: 64 ´ 0,8 = 51,2 (g).

Với giả sử trên mô hình quá trình học như sau:

Trong đó:

x : sản lượng;    Yx : thời gian đơn vị với sản lượng x

K    : thời gian sản phẩm đầu tiên

F    : độ suy giảm

Hay là: Yx = Kxn, với n = lgF/lg2

 

4. HÀM ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ

Hàm ước lượng chi phí ước lượng chi phí hệ thống theo các biến độc lập. Ta xét hàm ước lượng chi phí theo hai mô hình:

  • Quá trình học
  • Mô hình lũy thừa theo kích cỡ

a. Hàm ước lượng chi phí với quá trình học

Theo quá trình học, thời gian sản xuất N sản phẩm:

Với lượng sản phẩm lớn có thể tính gần đúng thời gian này là:

Thời gian trung bình cho mỗi sản phẩm:

Chi phí đơn vị sản phẩm:

C = VN. LR + DM + VN LR. OH

Trong đó

LR  : suất chi phí nhân công trực tiếp (Direct - labor hourly rate)

DM : chi phí vật liệu trực tiếp đơn vị (Direct - material cost per unit)

OH : suất chi phí hành chánh (Overhead rate) tính theo %LR

Suy ra:    

 

b. Luật lũy thừa và mô hình theo kích cỡ

Mô hình ước lượng chi phí thiết bị theo thiết bị đồng loại  khác kích cỡ. Hàm chi phí là hàm lũy thừa theo kích cỡ.

Trong đó

C    : chi phí thiết bị ước lượng

Cr   : chi phí thiết bị chuẩn

Qc   : kích cỡ thiết bị ước lượng

Qr   : kích cỡ thiết bị chuẩn

m    : hệ số tương quan 0 < m< 1

 

5. ƯỚC LƯỢNG VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ GIÁN TIẾP

Chi phí trong một hệ thống sản xuất bao gồm:

  • Chi phí cố định
  • Chi phí biến đổi theo sản lượng
  • Chi phí gián tiếp/hành chính

Chi phí gián tiếp thường khó ước lượng và phân bổ. Ta thường phân bổ chi phí gián tiếp theo các phương pháp sau:

  • Phương pháp phí nhân công trực tiếp (DLC)
  • Phương pháp thời gian lao động trực tiếp (DLH)
  • Phương pháp phí vật liệu trực tiếp (DMC)

Nhằm tìm hiểu phương pháp ta xét ví dụ sau.

 

Ví dụ    

Xem một nhà máy gồm các bộ phận sau:

 

Quản lý

Quản đốc

Kho

Phòng giặt

Bán hàng

Xưởng

 

Máy Y

Máy X

 

 

Nhà máy sản xuất các sản phẩm L, M, N, sản lượng hàng năm, phí vật liệu trực tiếp, thời gian lao động trực tiếp, số giờ máy cho từng sản phẩm cho ở bảng sau:

 

Sản phẩm

Sản lượng đv/n

Phí vật liệu (NĐ)

Giờ lao động trực tiếp (g)

Giờ máy (g)

ĐV

Tổng

W1

W2

X

Y

L

M

N

100.000

140.000

80.000

0,1

0,08

0,12

10.000

11.200

9.600

 

0,01

0,125

1.000

1.000

 

0,01

0,0075

 

1.400

600

 

0,01

0,0125

 

1.000

1.000

 

0,01

0,0075

1.400

600

 

 

 

 

30.800

 

2.000

 

2.000

 

2.000

 

2.000

Với thời gian lao động hàng năm 2000 g, với mức lương hàng giờ cho mỗi công nhân, lương trực tiếp hàng năm cho các công nhân

- Lương công nhân W1 máy X:

9 /g ´ 2000 g/n = 18.000 /n

- Lương công nhân W2 máy Y:

7 NĐ/g ´ 2000 g/n = 14.000 /n

Tổng lương trực tiếp hàng năm là: 

DLC = 18.000  + 14.000 = 32.000 ()

Tổng giờ lao động trực tiếp hàng năm:

DLH = 2000 + 2000 = 4000 (g)

Tổng chi phí vật liệu trực tiếp:

DMC = 10000 + 11200 + 9600 = 30800 ()

Tổng chi phí gián tiếp bao gồm chi phí gián tiếp cho toà nhà phân xưởng, máy móc, lao động gián tiếp, thuế, … được ước lượng là:

IC =  97460 ()

Suất phân bổ chi phí gián tiếp theo phương pháp phí nhân công trực tiếp (DLC)

 (/)

Suất phân bổ chi phí gián tiếp theo phương pháp thời gian lao động trực tiếp (DLH)

 (/g)

Suất phân bổ chi phí gián tiếp theo phương pháp phí vật liệu trực tiếp (DMC)

(/)

Từ các xuất phân bổ chi phí gián tiếp, chi phí sản xuất một đơn vị sản phẩm L (/đv) theo các phương pháp được tính ở bảng sau:

Phí (NĐ/đv)

DLCM

DLHM

DMCM

Vật liệu trực tiếp

Nhân công trực tiếp

Phí gián tiếp

0,1

0,01´9 = 0,09

0,09´3,05 = 0,275

0,1

= 0,09

0,01´24,37 = 0,244

0,1

0,01´9 = 0,09

0,1´3,16 = 0,316

Tổng phí đơn vị

0,465

0,434

0,506

 

 

Tương tự chi phí sản xuất một đơn vị sản phẩm MN (NĐ/đv) theo các phương pháp tính được ở bảng sau:

 

Sản phẩm

DLCM

DLHM

DMCM

M (NĐ/đv)

N (NĐ/đv)

0,364

0,788

0,394

0,772

0,403

0,664

 

6. ƯỚC LƯỢNG VÀ QUYẾT ĐỊNH

Kết quả tương lai của một đầu tư có thể dự đoán qua các kết quả ước lượng. Quyết định dựa trên các kết quả tương lai với một độ rủi ro nhất định do sai số ước lượng. Ví dụ sau minh hoạ việc ra quyết định dựa trên kết quả ước lượng

 

Ví dụ

Một nhà đầu tư muốn ra quyết định mua một máy sản xuất. Giá ban đầu của máy là 80.000 . Nhà đầu tư ước lượng sản lượng hàng năm là 1000 đv/n, tiền lãi cho mỗi đơn vị sản phẩm là
55 NĐ/đv, từ đó thu nhập hàng năm là:

AI =  55 ´ 1000 = 55.000 (NĐ/n)

Nhà đầu tư ước lượng thời gian sản xuất là 6 năm, giá trị còn lại là 0, với lãi suất thấp nhất chấp nhận i = 14% năm, chi phí hồi vốn được ước lượng là:

CR = (80.000 – 0)(A/P,14,6) + (0,14) = 20.573 (NĐ/n)

Nhà đầu tư cũng ước lượng chi phí vận hành và bảo trì hàng năm theo các mục sau

- Năng lượng: 1600 NĐ/n

- Bảo dưỡng:    5400 NĐ/n

- Vật tư vận hành và bảo dưỡng:  2.200 NĐ/n

- Vận hành:                                             21.400 NĐ/n

Tổng chi phí vận hành và bảo trì hàng năm

AOM = 28.600 NĐ/n

Với các khoảng thu chi ước lượng trên, thu nhập ròng hàng năm (Net annual profit)

NAP = AI – CR – AOM = 55.000 – 20.573 – 28.600

         = 5.827 NĐ/năm

Vậy đầu tư này là khả thi kinh tế, một vấn đề đặt ra là kết quả này sẽ thay đổi như thế nào khi các giá trị ước lượng thay đổi.

 

7. PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY

Phân tích độ nhạy phân tích biến thiên kết quả ra theo sự thay đổi của các giá trị ước lượng ở đầu vào. Nhằm tìm hiểu phương pháp, ta xét ví dụ đơn giản sau

 

Ví dụ

Hiện tại đầu tư  1000 , sau 6 năm số tiền thu được ước lượng là 2000 , lãi suất đầu tư là:

i = (F/P)1/n – 1 = 0,1225                                                   

Vậy lãi suất đầu tư là 12,25%. Khi giá trị thu nhập trong tương lai thay đổi từ  1600 đến 2400 thì lãi suất sẽ thay đổi như ở bảng sau:

F(NĐ)

i %

1600

1700

1800

1900

2000

2100

2200

2300

2400

8,15

9,25

10,29

11,29

12,25

13,36

14,04

14,89

15,71

Phần trăm biến thiên quanh giá trị ban đầu của lãi suất theo thu nhập tương lai tính ở bảng sau:

 

% DF

% Di

–20

–15

–10

–5

0

5

10

15

20

–33,5

–25,5

–16,0

–7,8

0

1,4

14,2

21,6

28,2

 

Thấy rằng lãi suất i nhạy cảm hơn với các giá trị thấp ước lượng.

Sau khi phân tích độ nhạy ta biết kết quả ra sẽ nhạy hơn với các đầu vào nào để có phương pháp ước lượng tốt hơn cho các đầu vào này.

 

 

 

TLTK

Nguyễn Như Phong. Kinh tế kỹ thuật. NXBĐHQG. 2006, 2011.

 

 

 

 
  • thiet ke noi that chung cu

  • thiet ke noi that chung cu

  • thiet ke noi that chung cu

  • thiet ke noi that chung cu

ABOUT US

ADMIN


GOOD BROWSERS

 
   

STATISTIC

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterH�m nay101
mod_vvisit_counterH�m qua281
mod_vvisit_counterTu?n n�y1967
mod_vvisit_counterTh�ng n�y2744
mod_vvisit_counterT?t c?695310
Hiện có 19 khách Trực tuyến